lên giá

lên giá

Cửa hàng này vừa lên giá tất cả các mặt hàng thực phẩm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tăng mức giá bán: Chỉ hành động tăng giá trị tiền tệ phải trả để mua một hàng hóa, dịch vụ, tài sản hoặc một loại tiền tệ khác.
    • Trở nên giá trị cao hơn: Diễn tả việc một thứ đó trở nên đắt đỏ hoặc được định giá cao hơn so với trước đó.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cửa hàng này vừa lên giá tất cả các mặt hàng thực phẩm.
    • Do nhu cầu tăng cao, căn hộ chung khu vực trung tâm đã lên giá đáng kể.
    • Đồng tiền của nước láng giềng đang lên giá so với đồng nội tệ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lên giá chóng mặt": tăng giá một cách nhanh chóng đột ngột.
    • Giá xăng dầu trong tháng qua lên giá chóng mặt.
  • "lên giá theo cung - cầu": tăng giá do quy luật thị trường, khi nhu cầu cao hơn nguồn cung.
    • Mặt hàng này lên giá theo cung - cầu, mùa vụ thất bát khiến nguồn cung khan hiếm.
Biến thể từ gần giống
  • Tăng giá (động từ): Từ đồng nghĩa trực tiếp, chỉ hành động tăng mức giá. sắc thái trang trọng hơn một chút so với "lên giá".
    • Công ty thông báo sẽ tăng giá sản phẩm từ quý tới.
  • Đội giá (động từ): Thường dùng với sắc thái tiêu cực, chỉ việc tăng giá một cách vô lý, đột ngột hoặc tính chất đầu cơ.
    • Các đại tranh thủ cơn bão để đội giá nhu yếu phẩm.
  • Lên cơn sốt giá (cụm danh từ): Chỉ thời điểm một mặt hàng nào đó tăng giá rất mạnh thu hút sự chú ý.
    • Thị trường chứng khoán đang trải qua một cơn sốt giá cổ phiếu công nghệ.
Từ đồng nghĩa
  • Tăng giá: (xemmục trên).
  • Tăng lên (về giá): Cách nói chung về việc mức giá trở nên cao hơn.
  • Đắt lên: Nhấn mạnh đến kết quảgiá cả trở nên đắt đỏ hơn từ góc độ người tiêu dùng.
Từ trái nghĩa
  • Xuống giá: Giảm mức giá bán.
    • Sau Tết, nhiều mặt hàng điện tử bắt đầu xuống giá.
  • Hạ giá: Chủ động giảm giá (thường do người bán).
    • Để kích cầu, siêu thị quyết định hạ giá 20% cho toàn bộ hàng điện gia dụng.
  • Mất giá: Giảm giá trị (thường dùng cho tiền tệ, tài sản).
    • Đồng nội tệ tiếp tục mất giá so với đô la Mỹ.
Thành ngữ liên quan
  • "Lên voi xuống chó": Thành ngữ này có thể được liên tưởng trong bối cảnh kinh tế để chỉ sự thăng trầm, lúc lên giá rất cao, lúc xuống giá rất thấp.
    • Thị trường bất động sản chu kỳ lên voi xuống chó rất rõ rệt.